KIỂM TRA HỌC KỲ 2 ĐỀ 10
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: ả cầu màu đỏ, các quả cầu đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên lần lượt hai quả cầu từ hộp đó. Xác suất để hai quả cầu được chọn ra cùng màu bằng
Câu 2. Tập nghiệm \(S\) của phương trình \(\sqrt{2x - 3} = x - 3\) là
Câu 3. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường thẳng \(d: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 2 - t \end{cases}\) đi qua điểm nào dưới đây?
Câu 4. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(d_1: x - 2y + 3 = 0\) và \(d_2: -2x + 4y + 6 = 0\).
Câu 5. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn \((C)\) tâm \(I(1; -2)\) và bán kính bằng 3 có phương trình là
Câu 6. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), elip \((E): \frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1\) có tiêu cự bằng
Câu 7. Một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra một bạn nam và một bạn nữ từ tổ đó. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn?
Câu 8. Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 3 chữ số khác nhau.
Câu 9. Sắp xếp năm bạn học sinh \(A, B, C, D, E\) vào một chiếc ghế dài có 5 chỗ ngồi. Số cách sắp xếp sao cho bạn \(C\) luôn ngồi chính giữa là
Câu 10. Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100?
Câu 11. Trong khai triển nhị thức Niutơn \((2x - 3)^5\), số hạng chứa \(x^3\) là
Câu 12. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng nhất, liên tiếp ba lần. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện ở cả ba lần gieo bằng 17 là
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta\) có phương trình \(2x + y - 1 = 0\).
a) Một véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta\) là \(\vec{u_\Delta} = (2; 1)\).
b) Điểm \(M(1; -1)\) thuộc đường thẳng \(\Delta\).
c) Đường thẳng đi qua điểm \(A(0; 1)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta\) có phương trình là \(x - 2y - 2 = 0\).
d) Đường tròn tâm \(N(2; 2)\) tiếp xúc đường thẳng \(\Delta\) có phương trình \((x - 2)^2 + (y - 2)^2 = 5\).
Câu 2. Một tổ có 5 học sinh nam và 7 học sinh nữ. Khi đó:
a) Số cách chọn một học sinh trong tổ là 12.
b) Số cách chọn ba học sinh trong đó có một học sinh nam và hai học sinh nữ là 210.
c) Số cách xếp tổ đó thành một hàng ngang sao cho các học sinh nam đứng cạnh nhau là 4838400.
d) Sắp xếp tổ đó thành một hàng ngang. Xác suất sao cho không có hai học sinh nam nào đứng cạnh nhau là \(\frac{7}{99}\).
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \((E): \frac{x^2}{15} + \frac{y^2}{10} = 1\). Hỏi tổng khoảng cách từ \(M\) thuộc elip đến hai tiêu điểm có độ lớn bao nhiêu?
Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), có bao nhiêu giá trị của \(m\) để hai đường thẳng \(\Delta_1: mx + y - 19 = 0\) và \(\Delta_2: (m - 1)x + (m + 1)y - 20 = 0\) vuông góc với nhau?
Câu 3. Trong khai triển \((1 - 2x)^5\) có tổng các hệ số là bao nhiêu?
Câu 4. Cho tập hợp \(A = \{0; 1; 2; 3; 4; 5; 6\}\). Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số khác nhau từng đôi một được lập từ \(A\)?
PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A(3; 2), P(4; 0)\) và \(Q(0; -2)\). Viết phương trình đường thẳng qua \(A\) và song song đường thẳng \(PQ\).
Câu 2. Trên các cạnh \(AB, BC, CD, DA\) của tứ giác \(ABCD\) ta lấy lần lượt 1; 3; 12; 20 điểm phân biệt không trùng với các đỉnh \(A, B, C, D\). Chọn ngẫu nhiên 3 trong 36 điểm này. Tính xác suất để 3 điểm được chọn là 3 đỉnh của một tam giác.
Câu 3. Trong kho đèn trang trí đang còn 6 bóng đèn loại I, 8 bóng đèn loại II, các bóng đèn đều khác nhau về màu sắc và hình dáng. Lấy ra 5 bóng đèn bất kỳ. Hỏi có bao nhiêu khả năng xảy ra số bóng đèn loại I nhiều hơn số bóng đèn loại II?